Ý nghĩa sao Thiên Hình ở cung Mệnh và các cung khác

Sao Thiên Hình (hay có tên gọi tắt là “Hình”) thuộc hành Hỏa, là một loại hung tinh có đặc tính chủ về sự cô độc, hình thương và thường gắn với tai ương hoặc yểu vong.

Sao Thiên Hình là một phụ tinh được phân loại như một Hình Tinh, đồng thời là một trong những sao xấu. Nó cũng là một trong tứ sao của cách Binh Hình Tướng Ấn (bao gồm Phục Bình, Thiên Hình, Tướng Quân, Quốc Ấn) và cách Hình Diêu Không Kiếp (bao gồm Thiên Hình, Thiên Diêu, Địa Không, Địa Kiếp). Vì vậy, ý nghĩa của hung tinh này là gì? Tử Vi Bát Tự sẽ trả lời thắc mắc này trong bài viết sau đây.

Tổng quan về sao Thiên Hình

Sao Thiên Hình ngũ hành thuộc Dương Hỏa, ý tượng sát phạt, sấm sét, tù ngục, cai quản nạn ách của con người. Chủ quản sinh sát, lưỡng thiện lưỡng họa. Về tính âm dương, Thiên Hình thuộc dương, chủ về sự cô đơn, cô độc, hình khắc, cãi vã. 

Ở vị trí đắc địa, sao Thiên Hình giúp tăng những tính chất tốt đẹp và giảm những điều xấu, có thể kể đến như có danh tiếng lừng lẫy, được hưởng phúc và sống trường thọ. Thiên Hình có ưu điểm là khả năng tự kiềm chế, trong khi sao Thiên Diêu lại là sự phóng túng. Với khả năng tự kiềm chế của mình, Thiên Hình có thể kìm hãm sự đào hoa, lăng nhăng, phóng túng của các đào hoa tinh như Thiên Diêu. 

Xét về nhược điểm, Thiên Hình biểu hiện sự khó tính, nghiêm khắc, không dễ làm hài lòng những người có Thiên Hình tại Mệnh. Sao Thiên Hình khi đi cùng với Cự Môn và Thái Tuế chủ về tranh luận, đấu tranh, không ngại đối đầu. Sao Thiên Hình cũng chủ về bệnh tật, nhưng là bệnh nặng, vì Thiên Hình là con dao nhọn nên cũng sẽ liên quan đến dao kéo, mổ xẻ, đương số phải có sẹo trên người. 

Hạn có sao Thiên Hình chiếu đương số cần cẩn thận xảy ra xô xát, mổ xẻ, tai ương, thị phi. Sao Thiên Hình khi kết hợp với các sao khác nhau thì sẽ mang những ý nghĩa khác nhau:

  • Gặp Đẩu Quân và Kình Dương: Mổ xẻ, phẫu thuật, châm cứu hoặc liên quan đến dao kéo
  • Gặp Hóa Kỵ, Địa Kiếp: Tai nạn đao kiếm.
  • Gặp Song Hao, Không Kiếp, Thất Sát: Ốm đau, bệnh tật.
  • Gặp Linh Tinh, Thiên Việt: Cẩn thận súng đạn, điện giật hoặc sấm sét.
  • Gặp Quan Phù, Địa Không, Địa Kiếp: Dễ bị hãm hại, tranh chấp, vướng vào pháp luật, kiện tụng.
  • Gặp Hóa Kỵ, Phá Quân: Thua thiệt khi có mâu thuẫn, tranh chấp, xung đột.
  • Gặp Thái Tuế: Bị người khác dùng lời ăn tiếng nói ức hiếp, bắt nạt.

Ý nghĩa tọa thủ của sao Thiên Hình tại các cung

Cung Mệnh

Về ngoại hình, những người sao Thiên Hình ở cung Mệnh có sắc mặt lạnh lùng, nét mặt nghiêm nghị tạo cảm giác khó gần, hay cau mày, quắc mắt, lông mày dựng, trán sạm đen, răng không đẹp. Dù đắc địa hay hãm địa thì khuôn mặt đương số dễ có sẹo trên mặt, khẩu hình khi nói không hé răng và thường không ăn ảnh. 

Về sức khỏe, người có Thiên Hình ở cung Mệnh thường có sẹo trên người do gặp tai nạn hoặc phải trải qua những cuộc phẫu thuật lớn. Với phụ nữ thì sinh con đẻ mổ. Họ cũng dễ bị tai bay vạ gió mà dính vào kiện cáo, kiện tụng. Nếu đồng cung với Thiên Mã tay chân của đương số cũng dễ có thương tật.

Về tính cách, người Mệnh có sao Thiên Hình là người ngay thẳng, nóng nảy, trực tính, bất nhẫn trước sự bất công hay bất bình lộ diện. Thường có năng khiếu phán xét tinh vi, phân xử tỉ mỉ, công bình. Thiên Hình tại Mệnh cũng thể hiện cho sự đoan chính. Phụ nữ có Hình là người ngay thẳng, không lẳng lơ dù có Đào, Diêu. Thiên Hình chế được tính hoa nguyệt, dâm đãng của Đào, Hồng.

Ngoài ra khi kết hợp với các bộ sao khác, sao Thiên Hình cũng mang những ý nghĩa khác nhau:

  • Thiên Hình đắc địa (thanh kiếm) chỉ sự khôn ngoan tài năng, gặp hãm (con dao) thì bị hình ngục từ tụng lắm chuyện thị phi.
  • Hình, Sát vượng địa: khôn ngoan anh hùng.
  • Hình, Tham, Liêm: hình tù.
  • Hình, Mã ngộ Khốc hay Hư: vô nghiệp công danh.
  • Hình, Tướng, An: có võ công lớn.
  • Hình, Diêu, Đào, Hồng, Long, Phượng, Lộc, Phùng, Tả, Hữu nữ Mệnh: lấy chồng quan sang.
  • Hình, Diêu, Xương, Khúc: mơ mộng đồng bóng. 
  • Hình, Sát, Vũ, Tam Thai Bát tọa: võ nghiệp hiển đạt.
  • Hình, Dương tại ngọ cặp Thiên Sát hay Địa Kiếp: tù ngục.
  • Hình, Cơ, Thái tuế: thợ mộc giỏi.
  • Hình Kỵ, Liêm, Phá, Đà, Nhẫn: điên và đau mắt
  • Hình, Hỏa ngộ Phi: sét đánh hay súng bắn chết.
  • Hình ngộ Liêm Đồng giáp An: lo sự tàn tật.
  • Hình, Riêu, Không, Kiếp: bị bệnh phong tình.
  • Hình, Dậu, Nhẫn: bị châm chích, mổ xẻ.
  • Hình, Kỵ, Kiếp: bị tai nạn đau thương.

Cung Phụ Mẫu

Vì là một hung tinh mang theo họa sát nên khi đặt tại cung Phụ Mẫu, sao Thiên Hình gây ra sự giảm sút về sức khỏe hoặc tuổi thọ của cha mẹ. Đặc tính nghiêm khắc, nóng nảy của sao Thiên Hình cũng tạo nên sự khắt khe, khó tính thậm chí là xu hướng sử dụng bạo lực để dạy dỗ con cái của cha mẹ đương số, đôi khi cũng là sự áp đặt đối với con cái. Ở vị trí đắc địa thì sao Thiên Hình ở Phụ Mẫu lại mang ý tượng cha mẹ là người có địa vị, quyền uy hoặc làm trong các lĩnh vực công an, quân đội hay pháp luật.

Cung Phúc Đức

Sao Thiên Hình đóng cung Phúc Đức chủ về gia chủ bôn ba, giảm phúc thọ, tăng họa, tăng nạn. Chòm sao này còn thể hiện sự đố kỵ cạnh tranh, đấu đá lẫn nhau trong dòng tộc đương số. Ngoài ra còn chỉ có người nay đây mai đó, hay ốm đau, bệnh tật hay mồ mả gia tiên bị mất, thất thoát.

Cung Điền Trạch

Sao Thiên Hình tọa cung Điền Trạch chủ về nhà cửa phải thay đổi nhiều lần hoặc chủ quyền nhà hay có sự tranh chấp, chậm tích lũy nhà cửa, đất đai hoặc sẽ vất vả lắm mới có thể gây dựng được nhà đất. Đất dựng nhà của đương số là đất dữ, gây ra nhiều ốm đau, cháy nổ, tai ương, hoạn nạn. Thiên Hình ở Điền Trạch cũng chỉ ra rằng người này ít giao tiếp với hàng xóm, mối quan hệ hàng xóm láng giềng không được hòa nhã, tốt đẹp.

Cung Quan Lộc

Sao Thiên Hình tại Quan Lộc chủ về giỏi chuyên môn ở nhiều nghề nghiệp, từ kỹ thuật, kẻ vẽ, in ấn cho đến bác sĩ ngoại khoa. Sao này thuận lợi khi đương số làm nghề thầy thuốc, phẫu thuật... Họ còn có tư duy độc lập và khả năng phán đoán tốt nhưng đường công danh sự nghiệp bị cản trở, kìm hãm và không thuận lợi để phát triển.

Cung Nô Bộc

Sự hiện diện của sao Thiên Hình tại cung Nô Bộc sẽ khiến đương số ít bạn, khó kết giao, khó kiếm người tri kỷ hoặc vì bạn bè mà rước họa vào thân. Nếu có bạn thì cũng dễ bị bạn bè vì ghen ghét mà hãm hại hoặc có sự căm thù, ngấm ngầm đâm sau lưng.

Cung Thiên Di

Sao Thiên Hình mà đóng cung Thiên Di thì đương số là người rụt rè, ngại giao tiếp, ít nói chuyện nên khó được lòng mọi người xung quanh. Những người này cũng thường phải chiến đấu với nghịch cảnh, nếu ở vị trí hãm địa kết hợp với một số Hình Tinh khác còn dễ vướng vào vòng lao lý, tù tội.

Cung Tật Ách

Sao Thiên Hình đóng cung Tật Ách có thể nói là một cách cục xấu bởi sẽ gây ra tai họa nếu đi cùng nhiều sao xấu khác. Người có sao Thiên Hình ở Tật Ách dễ là người hay gặp tai nạn, bị thương ở chân tay hoặc bị bỏng, bị điện giật. Đối với phụ nữ, sao Thiên Hình thể hiện họ sẽ sinh mổ hoặc khó khăn trong việc sinh nở.

Cung Tài Bạch

Khi Thiên Hình ở vị trí đắc địa trong cung Tài Bạch, thì đương số là người biết cách chi tiêu, tính toán tỉ mỉ, cẩn trọng, biết cân bằng tài chính và cân đối ngân sách. Tuy nhiên nếu ở vị trí hãm địa, thì chủ về làm ăn dễ gặp thất bại, thất thoát ngân sách hoặc khó giữ được tiền bạc, tài sản.

Cung Tử Tức

Cung Tử Tức chủ về con cái, sao Thiên Hình đóng tại cung Tử thì đương số có xu hướng chậm muộn con cái, sinh được ít con hoặc con khó nuôi. Họ cũng là kiểu người nghiêm khắc, khắt khe nên con cái sẽ có xu hướng chống đối, ngang ngược và khó bảo. Ngoài ra, con cái thiếu sự hòa thuận, thậm chí là tranh giành của cải.

Cung Phu Thê

Cung Phu Thê có sao Thiên Hình thì đương số là người kén chọn, thường gặp trắc trở trong chuyện tình duyên mà muộn màng việc kết hôn. Tuy nhiên nếu đắc địa Thiên Hình cũng là sao chủ về sự kiềm chế, thủy chung.

Cung Huynh Đệ

Thiên Hình đóng cung Huynh Đệ chủ về đương số ít anh chị em hoặc anh chị em trong nhà khó giữ được hòa thuận, không được nhờ và đôi khi là bất hòa, chia rẽ tình cảm, tranh chấp.

Như vậy tùy vào vị trí an cung và trạng thái đắc hãm địa mà sao Thiên Hình sẽ có những ý nghĩa riêng. Hy vọng bài viết này đã cung cấp những kiến thức hữu ích về sao Thiên Hình cho bạn đọc yêu thích khoa Tử Vi huyền học.

Giới tính: